<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thông số xe máy - Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</title>
	<atom:link href="https://motortaburo.com/category/thong-so-xe-may/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link></link>
	<description>Cung cấp sỉ lẻ đồ chơi xe máy, phụ tùng xe máy nhập từ Nhật Bản</description>
	<lastBuildDate>Fri, 10 May 2024 07:41:37 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi-VN</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2022/12/Motor-Taburo-favicon.png</url>
	<title>Thông số xe máy - Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</title>
	<link></link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>BẢNG ÁP SUẤT LỐP XE MÁY THÔNG DỤNG HIỆN NAY 2024 TẠI VIỆT NAM</title>
		<link>https://motortaburo.com/bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay-2024-tai-viet-nam/</link>
					<comments>https://motortaburo.com/bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay-2024-tai-viet-nam/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 11 Jan 2024 03:42:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=37185</guid>

					<description><![CDATA[<p>Áp suất lốp xe máy nói đơn giản đó là lượng hơi mà người dùng bơm vào vỏ xe máy để giúp vỏ</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay-2024-tai-viet-nam/">BẢNG ÁP SUẤT LỐP XE MÁY THÔNG DỤNG HIỆN NAY 2024 TẠI VIỆT NAM</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[		<div data-elementor-type="wp-post" data-elementor-id="37185" class="elementor elementor-37185" data-elementor-post-type="post">
						<section class="wd-negative-gap elementor-section elementor-top-section elementor-element elementor-element-0925442 elementor-section-boxed elementor-section-height-default elementor-section-height-default" data-id="0925442" data-element_type="section" data-e-type="section">
						<div class="elementor-container elementor-column-gap-default">
					<div class="elementor-column elementor-col-100 elementor-top-column elementor-element elementor-element-88ba939" data-id="88ba939" data-element_type="column" data-e-type="column">
			<div class="elementor-widget-wrap elementor-element-populated">
						<div class="elementor-element elementor-element-b82bb91 elementor-widget elementor-widget-wd_text_block" data-id="b82bb91" data-element_type="widget" data-e-type="widget" data-widget_type="wd_text_block.default">
				<div class="elementor-widget-container">
							<div class="wd-text-block reset-last-child text-left">
			
			<p><strong>Áp suất lốp xe máy</strong> nói đơn giản đó là lượng hơi mà người dùng bơm vào vỏ xe máy để giúp vỏ xe đủ hơi và có thể vận hành được xe. Như vậy, <strong>áp suất lốp xe máy</strong> là thứ rất dễ dàng kiểm tra và điều chỉnh nhất là trên một chiếc xe mô tô. Nói về tầm quan trọng thì tất nhiên bạn không thể chạy xe được nếu như bánh xe của bạn xẹp lép và không có chút hơi nào. Nên có thể nói<strong> áp suất lốp xe máy</strong> cũng rất quan trọng trong quá trình sử dụng, vận hành và bảo dưỡng xe.</p><p>Trong bài viết này, Trung Tâm Vỏ Xe Máy Chính Hãng - voxechinhhang.vn không chỉ nói về Bảng áp suất lốp xe máy thông dụng hiện nay 2024 tại Việt Nam giúp người sử dụng bơm hơi lốp xe đúng tiêu chuẩn, và còn đề cập đến những điểm đáng lưu ý trong quá trình sử dụng xe liên quan đến áp suất vỏ xe. Chính những ghi nhớ này có thể giúp các bạn sử dụng vỏ xe máy được bền hơn và cũng tự bảo vệ xe, bảo vệ an toàn cho chính các bạn, những người sẽ ngồi trên chiếc xe đó.</p><p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-37197 aligncenter" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_fb29da7dd738d84db7ce34b49c5750c3_1551685042-400x300.jpg" alt="" width="400" height="300" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_fb29da7dd738d84db7ce34b49c5750c3_1551685042-400x300.jpg 400w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_fb29da7dd738d84db7ce34b49c5750c3_1551685042-150x113.jpg 150w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_fb29da7dd738d84db7ce34b49c5750c3_1551685042.jpg 640w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><pre style="text-align: center;"><em>Áp suất lốp xe máy đủ tiêu chuẩn giúp xe có thể vận hành tốt nhất</em></pre><h2 id="ap-suat-lop-xe-may-la-gi">Áp suất lốp xe máy là gì?</h2><div><strong>Áp suất lốp xe máy</strong> là áp suất không khí nén lại bên trong lốp xe ảnh hưởng đến độ căng hay mềm của lốp xe. Khi chúng ta bơm xe căng quá mức tiêu chuẩn ta thường gọi là lốp căng. Còn mềm quá gọi là lốp non hơi. <br /><br />Áp suất lốp xe máy khá quan trọng, nó quyết định đến độ bền tốt của lốp xe, và cũng giúp cho chiếc xe của bạn có thể vận hành ở trạng thái tốt nhất. Không những vậy, với áp suất lốp xe máy ổn định, bạn cũng giảm bớt tỉ lệ rủi ro liên quan đến lốp xe khi đi trên đường, nhất là đường dài hay chạy với tốc độ cao và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.</div><div><img decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-37195 aligncenter" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_e266fce4d41e545d94f277bba046f461_1551685288-400x300.jpg" alt="" width="400" height="300" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_e266fce4d41e545d94f277bba046f461_1551685288-400x300.jpg 400w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_e266fce4d41e545d94f277bba046f461_1551685288-150x113.jpg 150w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_e266fce4d41e545d94f277bba046f461_1551685288.jpg 640w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></div><div style="text-align: center;"><em>Áp suất lốp xe máy</em></div><div> </div><div><h2 id="ap-suat-lop-tieu-chuanla-gi">Áp suất lốp tiêu chuẩn là gì?</h2><p>Áp suất lốp tiêu chuẩn là áp suất lốp đề nghị do nhà sản xuất lốp đã tính rất kỹ áp suất lốp như thế nào là an toàn nhất và lốp sử dụng được lâu nhất. Thông thường áp suất lốp xe máy sẽ được ghi trên lốp xe. Con số này thường được thể hiện bằng PSI, KPa hay Bar và thường là mức áp suất tối đa.<br /><br />Thông thường các nhà sản suất lốp dùng đơn vị đo là kPa để ghi lên lốp trong khi đó đồng hồ đo áp suất cơ bản thì dùng đơn vị kg/cm2 để đo áp suất lốp. Lúc này ta cần quy đổi từ kPa sang kg/cm2 để biết được áp suất cần thiết là bao nhiêu bằng cách nhân cho 0.0102.</p>Một đơn vị khác được sử dụng để đo áp suất lốp là PSI (1 Kg/cm2 =14,2 Psi ). Một chiếc lốp xe máy<a href="https://voxemichelin.com/vo-michelin-theo-loai-xe/"><strong> </strong></a>phổ thông thường có áp suất vào khoảng 30 PSI. Áp suất thông thường của lốp xe là 2,1bar, tương đương 30psi.<br /><br />Ví dụ: Áp suất lốp được ghi trên lốp sau AirBlade là 225 kPa sẽ bằng 2.295 kg/cm2 ~ 2.3 Kg/cm2 ~ 75 PSI<br /><br />Mỗi xe đều có mức áp suất khuyến nghị khác nhau, bạn chỉ cần theo những hướng dẫn đó để điều chỉnh áp suất lốp sao cho chính xác, an toàn và hiệu quả.</div><div><img decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-37193 aligncenter" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_67b6f0a6dc70e8bcca23e18df5af3a70_1551686907-400x300.jpg" alt="" width="400" height="300" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_67b6f0a6dc70e8bcca23e18df5af3a70_1551686907-400x300.jpg 400w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_67b6f0a6dc70e8bcca23e18df5af3a70_1551686907-150x113.jpg 150w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_67b6f0a6dc70e8bcca23e18df5af3a70_1551686907.jpg 640w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></div><div style="text-align: center;"><em>Bơm đúng áp suất lốp tiêu chuẩn cho lốp xe máy</em></div><div> </div><div><h2 id="bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay">Bảng áp suất lốp xe máy thông dụng hiện nay 2024 tại Việt Nam</h2><p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-37191 aligncenter" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_8758c680c4164c905f36abff91dcfdaf_1551687722.jpg" alt="" width="640" height="991" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_8758c680c4164c905f36abff91dcfdaf_1551687722.jpg 640w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_8758c680c4164c905f36abff91dcfdaf_1551687722-194x300.jpg 194w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_8758c680c4164c905f36abff91dcfdaf_1551687722-517x800.jpg 517w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_8758c680c4164c905f36abff91dcfdaf_1551687722-150x232.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p><p style="text-align: center;"><em>Bảng áp suất lốp tiêu chẩn cho một số xe máy thông dụng</em></p><p> </p></div><h2 id="mot-so-diem-luu-y-ve-ap-suat-lop-xe-may">Một số điểm lưu ý về áp suất lốp xe máy khi sử dụng</h2><p><strong>1. Kiểm tra áp suất lốp xe máy đều đặn</strong></p><p>Kiểm tra áp suất lốp xe máy đều đặn chính là lời khuyên đầu tiên và cũng là quan trọng nhất mà Trung Tâm Vỏ Xe Máy Chính Hãng - voxechinhhang.vn mong muốn các bạn ghi nhớ để bảo vệ lốp, bảo vệ xe và cả chính bạn. Nhưng kiểm tra áp suất lốp như thế nào là đều đặn? </p><p><br />Theo khuyến nghị của nhiều nhà sản xuất thì chu kỳ khoảng 1 tuần nhưng nhiều chuyên gia về an toàn lại đưa ra con số 1 ngày. Thực tế khoảng một tuần mỗi lần là con số hợp lý để kiểm tra áp suất vỏ xe máy mà không mất thời gian của bạn đối với các công việc khác. Nhưng nếu đang trên đường dài ngày với hai người cùng nhiều hành lý nặng, thì thời gian tốt nhất là bạn nên kiểm tra 1-2 ngày.<br /> </p><p><strong>2. Kiểm tra áp suất vỏ xe máy ở điều kiện nhiệt độ bình thường</strong></p><p>Sau khi vận hành xe khoảng 20 phút hoặc nhiều hơn là thời gian hợp lý. Vỏ xe máy bị mài xuống đường làm nóng khối không khí bên trong, giãn nở do đó tăng áp lực hơn bình thường khoảng 10 %.</p><p> </p><p><strong>3. Bạn nên dùng đồng hồ để kiểm tra</strong></p><p>Trên thị trường có những loại đồng hồ kiểm tra áp suất khí dùng để do áp suất lốp xe máy. Nhưng có một thực tế là người dùng không trang bị dụng cụ này, do đó sau khi kiểm tra bằng lực tay, nếu thấy áp suất không đủ hoặc quá căng, nên mang tới cửa hàng sửa xe có loại bơm đồng hồ, thợ sửa xe sẽ biết chính xác xe thừa hay thiếu bao nhiêu.</p><p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-37189 aligncenter" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_d807088e52fcc55269ad9ccc98dd9f55_1551688229-400x267.jpg" alt="" width="400" height="267" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_d807088e52fcc55269ad9ccc98dd9f55_1551688229-400x267.jpg 400w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_d807088e52fcc55269ad9ccc98dd9f55_1551688229-150x100.jpg 150w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2024/01/20190304_d807088e52fcc55269ad9ccc98dd9f55_1551688229.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p style="text-align: center;"><em>Đồng hồ đo áp suất lốp xe máy tính theo đơn vị Kg/cm2</em></p><p> </p><p><strong>4. Áp suất lốp xe máy nên quá căng hay quá non?</strong></p><p>Lốp xe máy quá căng (áp suất lớn) hay quá non (áp suất thấp) đều không tốt cho xe máy. Khi quá căng dẫn tới giảm độ bám đường, xe có chiều hướng bị nảy khi di chuyển trên đường không bằng phẳng. Ngược lại nếu lốp xe máy quá non tăng ma sát làm động cơ phải hoạt động vượt mức bình thường, ngoài ra còn khiến xe khó điều hướng, trọng lượng đè của người và hành lý có thể dẫn tới thủng săm (lốp).</p><p><br />Trên đây là những chia sẻ về <strong>áp suất lốp xe máy</strong> cần thiết mà Trung Tâm Vỏ xe Chính hãng mong muốn các bạn có thể biết để áp dụng cho cá nhân bạn, vì sự an toàn của chính bạn. Trung Tâm Voxechinhhang.vn của chúng tôi là nhà phân phối các dòng sản phẩm vỏ xe chính hãng tốt nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay như <strong>lốp Michelin, lốp Dunlop, lốp Maxxis</strong>, lốp Metzeler, lốp Pirelli, Continental, Aspira. Các bạn có nhu cầu hãy đến ngay Trung Tâm để được hỗ trợ tư vấn và thay lốp xe máy.</p>
					</div>
						</div>
				</div>
					</div>
		</div>
					</div>
		</section>
				</div>
		<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay-2024-tai-viet-nam/">BẢNG ÁP SUẤT LỐP XE MÁY THÔNG DỤNG HIỆN NAY 2024 TẠI VIỆT NAM</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://motortaburo.com/bang-ap-suat-lop-xe-may-thong-dung-hien-nay-2024-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bảng chuyển đổi thông số lốp xe máy giữa hệ inch và hệ mét</title>
		<link>https://motortaburo.com/bang-chuyen-doi-thong-so-lop-xe-may-giua-he-inch-va-he-met/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 Mar 2021 12:52:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=11460</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lốp trước – Cỡ chạy phố Mã bằng chữ Hệ mét Hệ Inch MH90 80/90 2.50/2.75 MJ90 90/90 2.75/3.00 MM90</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-chuyen-doi-thong-so-lop-xe-may-giua-he-inch-va-he-met/">Bảng chuyển đổi thông số lốp xe máy giữa hệ inch và hệ mét</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Lốp trước – Cỡ chạy phố</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>Mã bằng chữ</td><td>Hệ mét</td><td>Hệ Inch</td></tr><tr><td>MH90</td><td>80/90</td><td>2.50/2.75</td></tr><tr><td>MJ90</td><td>90/90</td><td>2.75/3.00</td></tr><tr><td>MM90</td><td>100/90</td><td>3.25/3.50</td></tr><tr><td>MN90</td><td>110/90</td><td>3.75/4.00</td></tr><tr><td>MR90</td><td>120/90</td><td>4.25/4.50</td></tr><tr><td>MT90</td><td>130/90</td><td>5.00/5.10</td></tr></tbody></table>



<p>Lốp sau – Cỡ chạy phố</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>Mã bằng chữ</td><td>Hệ mét</td><td>Hệ Inch</td></tr><tr><td>MN90</td><td>110/90</td><td>3.75/4.25</td></tr><tr><td>MP85</td><td>120/80</td><td>4.50/4.75</td></tr><tr><td>MP85</td><td>120/90</td><td>4.50/4.75</td></tr><tr><td>MT90</td><td>130/90</td><td>5.00/5.10</td></tr><tr><td>MU90</td><td>140/90</td><td>5.50/6.00</td></tr><tr><td>MV85</td><td>150/80</td><td>6.00/6.25</td></tr><tr><td>MV85</td><td>150/90</td><td>6.00/6.25</td></tr></tbody></table>



<p>Cỡ lốp theo chữ cái, hệ mét và hệ inch có nghĩa là gì? Chúng được giải thích trong phần dưới đây. Các kích thước trong biểu đồ trên không có cỡ lốp lớn cho lốp hiện đại (180/55 hoặc 240/40) vì xe mới không sử dụng thông số hệ inch.</p>



<p>Biểu đồ chuyển đổi kích thước lốp ở trên&nbsp;<strong>không có nghĩa là những lốp này có thể thay thế cho nhau</strong>. Chúng sẽ cung cấp cho bạn thông tin để tham khảo khi thay thế lốp cho xe của bạn. Tham khảo hướng dẫn sử dụng xe hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng của nhà sản xuất để có thể thay thế chính xác cho lốp nguyên bản.</p>



<p><strong>Giới hạn của khoảng trống, khả năng tương thích và ổn định, khả năng chịu tải, tốc độ cho phép, radial hay không radial, nhu cầu kiểu gai (ta lông) và cách sắp xếp gai, độ căng của lốp theo khuyến cáo, và đổi lốp từ trước ra sau sẽ thay đổi tùy theo sự lựa chọn lốp.</strong></p>



<p>Lựa chọn sai có thể dẫn đến hỏng lốp, mất kiểm soát với chấn thương nghiêm trọng hoặc thậm chí dẫn đến tử vong. Bạn cũng có thể liên hệ với nhà sản xuất lốp. Họ có đại diện dành riêng cho việc này.</p>



<hr class="wp-block-separator"/>



<h3 class="wp-block-heading">Giải mã kích thước lốp</h3>



<p>Kích thước lốp xe máy có thể được thể hiện trong 3 định dạng cơ bản: Chữ cái, hệ mét và hệ inch. Mỗi định dạng cho bạn biết kích thước lốp và vành.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Cỡ lốp hệ chữ cái</h3>



<p>Các cỡ lốp ký hiệu bằng chữ cái chủ yếu được sử dụng trên xe cũ. Một số xe touring hiện tại vẫn sử dụng hệ thống kích thước chữ cái. Hiện nay hầu hết các nhà sản xuất lốp xe sử dụng cỡ lốp theo hệ mét. Kích thước sử dụng trong ví dụ này là MU90-16 B.</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>M</td><td>U</td><td>90</td><td>–</td><td>16</td><td>B</td></tr><tr><td>Mã là xe máy</td><td>Chiều rộng</td><td>Tỉ lệ chiều cao (%)</td><td></td><td>Cỡ vành hoặc đường kính lốp</td><td>Khoảng chịu tải</td></tr></tbody></table>



<p>Lốp được chế tạo riêng cho xe máy được ký hiệu bằng chữ M.</p>



<p>Mã chiều rộng chỉ là một chữ cái để thay thế cho chiều rộng của vành. Các mã chiều rộng dưới đây là dành cho lốp xe máy với tỷ lệ từ 80 trở lên. Mã U có nghĩa là lốp xe này sẽ phù hợp với vành rộng từ 2,75 đến 3,50 inch. Xin lưu ý rằng các giá trị trong biểu đồ này là chiều rộng của VÀNH chứ không phải chiều rộng của LỐP.</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>Mã chiều rộng</td><td>Cỡ vành theo đơn vị inch</td></tr><tr><td>G</td><td>1.60 – 1.85</td></tr><tr><td>H</td><td>1.60 – 1.85</td></tr><tr><td>J</td><td>1.85 – 2.15</td></tr><tr><td>L</td><td>1.85 – 2.15</td></tr><tr><td>M</td><td>2.15 – 2.50</td></tr><tr><td>N</td><td>2.15 – 2.75</td></tr><tr><td>P</td><td>2.15 – 2.75</td></tr><tr><td>R</td><td>2.15 – 2.75</td></tr><tr><td>S</td><td>2.15 – 2.75</td></tr><tr><td>T</td><td>2.50 – 3.00</td></tr><tr><td>U</td><td>2.75 – 3.50</td></tr><tr><td>V</td><td>3.50 – 4.00</td></tr></tbody></table>



<p>Tỷ lệ chiều cao là chiều cao phần lốp chia cho bề rộng (không phải chiều rộng gai), nhân với 100. Chiều cao được đo tại điểm giữa của đỉnh lốp. Chiều rộng gai thường lớn hơn chiều rộng lốp. Chiều rộng được đo từ các thành ở giữa hông lốp [phía trên mép lốp (tanh lốp), bên dưới các rãnh (ta lông)]. Nó được nhân với 100 để cung cấp cho bạn một số nguyên cho lốp xe. Vì vậy, thay vì 0.9 lốp được ghi 90.</p>



<p><strong>Cỡ vành hoặc đường kính vành</strong>&nbsp;là đường kính ngoài của vành, còn được gọi là cỡ lốp.</p>



<p>Cho đến nay chúng tôi chưa tìm thấy một mô tả và giá trị hoàn chỉnh được đặt để giải thích Phạm vi trọng tải của lốp. Khi chúng tôi tìm thấy một lời giải thích đầy đủ, chũng tôi sẽ đặt nó ở đây.</p>



<hr class="wp-block-separator"/>



<h3 class="wp-block-heading">Cỡ lốp hệ mét</h3>



<p>Phần lớn các lốp xe được sản xuất và bán ngày nay đi kèm với kích thước theo hệ mét. Kích thước lốp sử dụng cho ví dụ là 120/70ZR-17TL. Nó cũng có thể được viết là 120/70Zx17TL hoặc 120/70ZR17TL.</p>



<p>Một số nhà sản xuất đặt xếp hạng tốc độ ở cuối kích thước và không cho biết lốp có săm hay không. Trong trường hợp đó, kích thước sẽ trông như thế này 120/70-17Z.</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>120</td><td>/</td><td>70</td><td>Z</td><td>R</td><td>–</td><td>17</td><td>TL</td></tr><tr><td>Bề rộng của lốp (mm)</td><td></td><td>Tỉ lệ chiều sao so với bề rộng (%)</td><td>Chỉ số tốc độ</td><td>Loại lốp</td><td></td><td>Cỡ vành hoặc đường kính lốp</td><td>Không săm</td></tr></tbody></table>



<p>Bề rộng của lốp được đo từ điểm giữa của thành lốp (trên tanh, dưới gai lốp).</p>



<p>Tỉ lệ chiều cao giống như kích thước theo chữ cái và đã được nói đến ở trên.</p>



<p>Chỉ số tốc độ được kí hiệu theo bảng dưới đây. Với ví dụ trên Z có nghĩa lốp có tốc độ tối đa trên 240km/h (149mph)</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Symbol Speed</strong></td><td><strong>Tốc độ (km/h)</strong></td><td><strong>Tốc độ (mph)</strong></td></tr><tr><td>A1</td><td>5</td><td>3</td></tr><tr><td>A2</td><td>10</td><td>6</td></tr><tr><td>A3</td><td>15</td><td>9</td></tr><tr><td>A4</td><td>20</td><td>12</td></tr><tr><td>A5</td><td>25</td><td>16</td></tr><tr><td>A6</td><td>30</td><td>19</td></tr><tr><td>A8</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>B</td><td>50</td><td>31</td></tr><tr><td>C</td><td>60</td><td>37</td></tr><tr><td>D</td><td>65</td><td>40</td></tr><tr><td>E</td><td>70</td><td>43</td></tr><tr><td>F</td><td>80</td><td>50</td></tr><tr><td>G</td><td>90</td><td>56</td></tr><tr><td>J</td><td>100</td><td>62</td></tr><tr><td>K</td><td>110</td><td>68</td></tr><tr><td>L</td><td>120</td><td>75</td></tr><tr><td>M</td><td>130</td><td>81</td></tr><tr><td>N</td><td>140</td><td>87</td></tr><tr><td>P</td><td>150</td><td>94</td></tr><tr><td>Q</td><td>160</td><td>100</td></tr><tr><td>R</td><td>170</td><td>106</td></tr><tr><td>S</td><td>180</td><td>112</td></tr><tr><td>T</td><td>190</td><td>118</td></tr><tr><td>U</td><td>200</td><td>124</td></tr><tr><td>H</td><td>210</td><td>130</td></tr><tr><td>V</td><td>240</td><td>149</td></tr><tr><td>W</td><td>270</td><td>168</td></tr><tr><td>Y</td><td>300</td><td>186</td></tr></tbody></table>



<p><em>Đối với lốp xe có tốc độ tối đa cao hơn 240km/h có thể đặt ký hiệu Z</em></p>



<p>Loại lốp có thể là B cho lốp bias hoặc R cho radial. Hầu hết các xe đời mới sử dụng lốp radial. Bias vẫn có sẵn cho xe cũ.</p>



<p><strong>Cỡ vành hoặc đường kính vành</strong>&nbsp;là đường kính ngoài của vành, còn được gọi là cỡ lốp.</p>



<p>TL là một từ viết tắt mô tả. {Xem các phần bên dưới để biết thêm.} Nó chỉ ra rằng lốp xe không có săm. Phần lớn xe máy hiện đại sử dụng lốp không săm. Nếu xe của bạn có nan hoa (đũa/căm) bạn cần sử dụng lốp được thiết kế để sử dụng với săm bên trong. Tất cả những nan hoa và chân nan hoa không kín khí. Không phải tất cả các nhà sản xuất sẽ thêm TL để chỉ ra rằng nó không săm. Nó được sử dụng nhiều hơn khi chúng không phổ biến như ngày nay.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Cỡ lốp hệ inch</h3>



<p>Phần lớn xe máy hiện đại và xe địa hình không sử dụng những lốp xe này. Đây là những thiết bị tiêu chuẩn trên các thế hệ xe đời cũ. Cỡ lốp theo hệ inch không bao gồm tỷ lệ khung hình lốp (tỉ lệ chiều cao). Tỷ lệ chiều cao trên các lốp xe này là 100. Có nghĩa là chiều rộng và chiều cao phần bằng nhau.</p>



<p>Ngoài ra, tất cả các lốp theo định dạng kích thước inch đều là loại bias. Chúng phải là radial. Kích thước sẽ sử dụng cho ví dụ này là 4.60x17H 4PR. Bạn cũng có thể thấy nó được viết là 4.60H-17 4PR.<br><br></p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>4.60</td><td>x</td><td>17</td><td>H</td><td></td><td>4PR</td></tr><tr><td>Bề rộng<br>(inches)</td><td></td><td>Cỡ vành hay đường kính vành</td><td>Chỉ số tốc độ</td><td></td><td>Chỉ số Ply (chỉ số lớp) hoặc cường độ vỏ bias<br>Bias</td></tr></tbody></table>



<p>Thông số bề rộng của lốp và cỡ vành được tính giống như hệ chữ cái và hệ mét</p>



<p>Chỉ số tốc độ được ký hiệu ở bảng bên trên. Trong ví dụ này, tốc độ được đánh giá là H có nghĩa là tốc độ cho phép của lốp không quá 130mph hay 210km/h.</p>



<p>Xếp hạng Ply là một từ viết tắt. Nó đề cập đến số lượng lớp tạo nên lốp xe. Để biết thêm về viết tắt mô tả, xem các phần dưới đây. Để biết sức mạnh cụ thể của các loại lốp khác nhau, hãy tham khảo tài liệu của các nhà sản xuất lốp xe.<br></p>



<hr class="wp-block-separator"/>



<h3 class="wp-block-heading">Lốp xe cào cào (xe địa hình – dirt bike)</h3>



<p>Lốp xe địa hình được bán ở cả định dạng kích thước mét và inch nhưng không phải lúc nào cũng có xếp hạng tốc độ. Thường xuyên hơn chúng được xếp hạng theo địa hình.<br></p>



<hr class="wp-block-separator"/>



<h3 class="wp-block-heading">Từ viết tắt</h3>



<p>Đôi khi một danh mục sản phẩm sẽ liệt kê một lốp xe là TL, BL hoặc RWL. Những điều này không liên quan đến kích thước hoặc tính năng vận hành. Chúng được mô tả một cách chính xác. Chúng mô tả vẻ ngoài hoặc một tính năng khác của lốp xe.</p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Viết tắt</strong></td><td><strong>Nghĩa</strong></td></tr><tr><td>B</td><td>Belted – Có dây đai</td></tr><tr><td>Blk</td><td>Black – Đen</td></tr><tr><td>BW</td><td>Black Wall – Viền đen ở lốp</td></tr><tr><td>NWW</td><td>Narrow White Wall – Viền đen ở thành lốp</td></tr><tr><td>OWL</td><td>Outlined White Letters – Chữ viền trắng</td></tr><tr><td>PR or Pr</td><td>Ply Rating – Chỉ số lớp</td></tr><tr><td>RBL</td><td>Raised Black Letters – Chữ nổi đen</td></tr><tr><td>RWL</td><td>Raised White Letters – Chữ nổi trắng</td></tr><tr><td>SW</td><td>Slim Whitewall – Viền trắng mảnh ở thành lốp</td></tr><tr><td>TL</td><td>Tubeless – Không săm</td></tr><tr><td>TT</td><td>Tube-type Tire – Có săm</td></tr><tr><td>WW</td><td>White Wall – Thành lốp trắng</td></tr><tr><td>WWW</td><td>Wide White Wall – Thành lốp trắng trải rộng</td></tr></tbody></table>



<h3 class="wp-block-heading">Bảng xếp hạng chịu tải</h3>



<p>Ngoài các thông tin được liệt kê ở trên, lốp xe có thể chứa thông tin Chỉ số tải hoặc Xếp hạng ở bên hông. Điều này đề cập đến trọng tải của một lốp xe có thể vận chuyển một cách an toàn. Nó bao gồm trọng lượng của xe và người lái. Không phải tất cả các nhà sản xuất lốp xe làm lốp xe trong tất cả các chỉ số tải. Dunlop, ví dụ, bắt đầu từ 33.</p>



<p><strong>Load Index Rating = Carrying Capacity in Pounds</strong></p>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td>LI</td><td>lb</td><td>LI</td><td>lb</td><td>LI</td><td>lb</td></tr><tr><td>20</td><td>176</td><td>42</td><td>331</td><td>64</td><td>617</td></tr><tr><td>21</td><td>182</td><td>43</td><td>342</td><td>65</td><td>639</td></tr><tr><td>22</td><td>187</td><td>44</td><td>352</td><td>66</td><td>661</td></tr><tr><td>23</td><td>193</td><td>45</td><td>364</td><td>67</td><td>677</td></tr><tr><td>24</td><td>198</td><td>46</td><td>375</td><td>68</td><td>694</td></tr><tr><td>25</td><td>204</td><td>47</td><td>386</td><td>69</td><td>716</td></tr><tr><td>26</td><td>209</td><td>48</td><td>397</td><td>70</td><td>736</td></tr><tr><td>27</td><td>215</td><td>49</td><td>408</td><td>71</td><td>761</td></tr><tr><td>28</td><td>220</td><td>50</td><td>419</td><td>72</td><td>783</td></tr><tr><td>29</td><td>227</td><td>51</td><td>430</td><td>73</td><td>805</td></tr><tr><td>30</td><td>234</td><td>52</td><td>441</td><td>74</td><td>827</td></tr><tr><td>31</td><td>240</td><td>53</td><td>454</td><td>75</td><td>853</td></tr><tr><td>32</td><td>247</td><td>54</td><td>467</td><td>76</td><td>882</td></tr><tr><td>33</td><td>254</td><td>55</td><td>481</td><td>77</td><td>908</td></tr><tr><td>34</td><td>260</td><td>56</td><td>494</td><td>78</td><td>937</td></tr><tr><td>35</td><td>267</td><td>57</td><td>507</td><td>79</td><td>963</td></tr><tr><td>36</td><td>276</td><td>58</td><td>520</td><td>80</td><td>992</td></tr><tr><td>37</td><td>282</td><td>59</td><td>536</td><td>81</td><td>1019</td></tr><tr><td>38</td><td>291</td><td>60</td><td>551</td><td>82</td><td>1047</td></tr><tr><td>39</td><td>300</td><td>61</td><td>567</td><td>83</td><td>1074</td></tr><tr><td>40</td><td>309</td><td>62</td><td>584</td><td>84</td><td>1102</td></tr><tr><td>41</td><td>320</td><td>63</td><td>600</td><td>86</td><td>1168</td></tr></tbody></table>



<hr class="wp-block-separator"/>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Giai đoạn lốp mới</strong></h3>



<p>Tất cả các nhà sản xuất cảnh báo rằng trong 60 đến 100 dặm đầu tiên sau khi lắp lốp mới, xe nên được chạy một cách thận trọng không tăng tốc đột ngột, phanh cứng hoặc vào cua gắt. Các lốp xe cần thời gian để vừa vặn (bị trầy xước và bám). Khi bạn làm không tốt quy trình trên, chúng sẽ không bám vào vành tốt như có thể và không phát huy mức tối ưu của chúng.</p>



<p>Một người đi xe cũng cần phải làm quen với việc đi lốp mới và “cảm nhận”. Tất cả các lốp xe sẽ hơi khác nhau, thậm chí từ cùng một nhà sản xuất. Khi thời gian chạy lốp mới của bạn kết thúc, cho lốp nguội hoàn toàn, trong ít nhất 3 giờ, trước khi kiểm tra và điều chỉnh áp suất giản nở đến áp suất khuyến nghị.</p>



<p>Nguồn: https://vivumoto.com/vivupedia/bang-chuyen-doi-thong-so-lop-xe-may-giua-he-inch-va-he-met/</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-chuyen-doi-thong-so-lop-xe-may-giua-he-inch-va-he-met/">Bảng chuyển đổi thông số lốp xe máy giữa hệ inch và hệ mét</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bảng dung tích nhớt cho từng loại xe máy</title>
		<link>https://motortaburo.com/bang-dung-tich-nhot-cho-tung-loai-xe-may/</link>
					<comments>https://motortaburo.com/bang-dung-tich-nhot-cho-tung-loai-xe-may/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Sep 2020 04:46:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=9613</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi thay nhớt xe máy, thường người sử dụng không biết nên thay nhớt bao nhiêu ml cho xe của</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-dung-tich-nhot-cho-tung-loai-xe-may/">Bảng dung tích nhớt cho từng loại xe máy</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Khi thay nhớt xe máy, thường người sử dụng không biết nên thay nhớt bao nhiêu ml cho xe của mình? Cho nên việc thay nhớt động cơ và nhớt láp cho xe máy bao nhiêu ml là đủ và đúng loại nhớt là rất quan trọng, vì khi thay thiếu nhớt hay thừa nhớt đều không tốt cho động cơ. Dưới đây là Bảng dung tích nhớt cho từng loại xe máy mới nhất hiện nay trên thị trường Việt Nam, bao gồm dung tích nhớt động cơ và dung tích nhớt láp ( nhớt hộp số xe tay ga).</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="dung-tich-nhot-xe-may-honda">1. Dung tích nhớt xe máy Honda</h2>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Tên xe Honda</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt (Lít)</strong></td><td><strong>Dung tích khi thay lọc nhớt</strong></td><td><strong>Nhớt láp (nhớt hộp số)</strong></td></tr><tr><td>Vario 125/150</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>Click Thái</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>SH Việt 125/150&nbsp;</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>SH Ý (Sh Nhập)</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>200 ml</td></tr><tr><td>SH300i</td><td>1.2 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>280ml</td></tr><tr><td>SH Mode</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>PCX</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>AirBlade 110</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>Air Blade 125/150</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>Lead 125</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>Vision</td><td>0.7 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120 ml</td></tr><tr><td>Future 125</td><td>0.7 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Wave Alpha</td><td>0.7 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Wave RSX 110</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Wave 110 RS</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Winner</td><td>1.1 Lít</td><td>1.3 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Sonic 150</td><td>1.1 Lít</td><td>1.3 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>CBR 150</td><td>1.1 Lít</td><td>1.3 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>&nbsp;Dream</td><td>0.7 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>Xe số</td></tr></tbody></table>



<h2 class="wp-block-heading" id="dung-tich-nhot-xe-may-yamaha">2. Dung tích nhớt xe máy Yamaha</h2>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Tên xe Yamaha</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt (Lít)</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt khi thay lọc nhớt (Lít)</strong></td><td><strong>Nhớt láp (nhớt hộp số)</strong></td></tr><tr><td>Grande</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120ml</td></tr><tr><td>Freego</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Luvias</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120ml</td></tr><tr><td>NVX</td><td>0.9 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>150ml</td></tr><tr><td>Janus</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120ml</td></tr><tr><td>Acruzo</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>120ml</td></tr><tr><td>Latte</td><td>0.8 Lít</td><td>&nbsp;</td><td>&nbsp;</td></tr><tr><td>Sirius</td><td>0.8 Lít</td><td>0.85 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Jupiter</td><td>0.8 Lít</td><td>0.85 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Exciter 135</td><td>0.94 Lít</td><td>1.0 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Exciter 150</td><td>0.95 Lít</td><td>1.0 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>R15</td><td>0.85 Lít</td><td>0.95 Lít</td><td>Xe số</td></tr></tbody></table>



<h2 class="wp-block-heading" id="dung-tich-nhot-xe-may-suzuki">3. Dung tích nhớt xe máy Suzuki</h2>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Tên xe Suzuki</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt (Lít)</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt khi thay lọc nhớt</strong></td><td><strong>Ghi chú</strong></td></tr><tr><td>&nbsp;Axelo 125</td><td>0.8 Lít</td><td>0.9 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>GD110</td><td>0.9 Lít</td><td>1 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Satria&nbsp;</td><td>1.3 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>Raider Fi&nbsp;</td><td>1.3 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>GSX-S150</td><td>1.3 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>GSX-R150</td><td>1.3 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>Xe số</td></tr><tr><td>GSX150 Bandit</td><td>1.3 Lít</td><td>1.4 Lít</td><td>Xe số</td></tr></tbody></table>



<h2 class="wp-block-heading" id="dung-tich-nhot-xe-may-piaggio">4. Dung tích nhớt xe máy Piaggio</h2>



<table class="wp-block-table"><tbody><tr><td><strong>Tên xe Piaggio Vespa</strong></td><td><strong>Dung tích nhớt (Lít)</strong></td><td><strong>Dung tích khi thay lọc nhớt&nbsp;</strong></td><td><strong>Nhớt láp (Nhớt hộp số)</strong></td></tr><tr><td>Vespa Primavera</td><td>1.2 Lít</td><td>1.3 Lít</td><td>270 ml</td></tr><tr><td>Vespa Sprint</td><td>1.2 Lít</td><td>1.3 Lít</td><td>270 ml</td></tr><tr><td>Vespa LX</td><td>1 Lít</td><td>1.1 Lít</td><td>200 ml</td></tr><tr><td>Liberty</td><td>1 Lít</td><td>1.1 Lít</td><td>200 ml</td></tr><tr><td>Medley</td><td>1.1 Lít</td><td>1.2 Lít</td><td>325 ml</td></tr></tbody></table>



<p><em>Và trên đây là các thông số dung tích nhớt cho từng loại xe máy của các hãng xe trên thị trường Việt Nam, đến đây thì các bạn cũng đã biết thay bao nhiêu lít cho xe máy của mình rồi.</em></p>



<p style="text-align:right"><em>Nguồn: shop2banh.vn</em></p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/bang-dung-tich-nhot-cho-tung-loai-xe-may/">Bảng dung tích nhớt cho từng loại xe máy</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://motortaburo.com/bang-dung-tich-nhot-cho-tung-loai-xe-may/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nhớt lap (nhớt hộp số) là gì? Bao lâu nên thay nhớt lap một lần?</title>
		<link>https://motortaburo.com/nhot-lap-nhot-hop-so-la-gi-bao-lau-nen-thay-nhot-lap-mot-lan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Jul 2020 10:30:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=8869</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhớt lap có tác dụng quan trọng trong việc bôi trơn bộ bánh răng truyền động bánh sau của xe tay ga. Nhớt hộp số là cách gọi của người Bắc, miền Nam gọi là nhớt lap.</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/nhot-lap-nhot-hop-so-la-gi-bao-lau-nen-thay-nhot-lap-mot-lan/">Nhớt lap (nhớt hộp số) là gì? Bao lâu nên thay nhớt lap một lần?</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Nhớt lap</strong> có tác dụng quan trọng trong việc bôi trơn bộ bánh răng truyền động bánh sau của xe tay ga. <strong><a href="https://www.2banh.vn/tags/nh%E1%BB%9Bt+h%E1%BB%99p+s%E1%BB%91/">Nhớt hộp số</a></strong> là cách gọi của người Bắc, miền Nam gọi là nhớt lap. Tuy nhiên, rất nhiều người đi xe tay ga chưa từng biết hoặc nghe đến khái niệm nhớt lap và phải thay nhớt lap định kì. Từ đó dẫn đến những sai lầm khi thay nhớt lap dẫn đến hư hại máy. </p>



<p>

Nhớt lap xe tay ga là gì?<br><strong>Nhớt lap</strong>&nbsp;còn có tên gọi khác là nhớt cầu,&nbsp;<strong>nhớt hộp số</strong>&nbsp;… Loại nhớt này có tác dụng bôi trơn bộ bánh răng truyền động bánh sau của xe tay ga. Các chuyên gia kĩ thuật cho hay, khi đi xe máy tay ga,bạn cũng cần phải lưu ý đến việc thay nhớt lap định kì như thay nhớt máy.<br>Nhớt lap đi bao lâu thì nên thay?<br>Thông thường, một chiếc xe tay ga cần được thay nhớt máy (nhớt động cơ) khi xe vận hành khoảng 2.500 đến 3.000km và cần thay&nbsp;<strong>nhớt lap</strong>&nbsp;sau khoảng 7.000 – 9.000km (trung bình 3 lần thay nhớt máy/1 lần thay nhớt lap). Đặc biệt, khi xe bị ngập nước, hoặc nước lọt vào hộp truyền động bánh sau (lap) thì cần phải thay ngay&nbsp;<strong>nhớt hộp số</strong>&nbsp;để tránh chết lap hoặc giảm tuổi thọ của hộp truyền động.<br>Tác hại của việc không thay nhớt lap thường xuyên?<br></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Xe có hiện tượng kêu to, gằn, ì máy do cạn nhớt lap nếu không được thay đúng định kỳ.</li><li>Bánh răng sẽ nhanh chóng bị phá hủy và gây ra tiêng hú to và rất tốn xăng.</li><li>Xe bị giật, lắc. Khi chạy bánh sau bị đảo giống như hiện tượng lốp non hơi</li></ul>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://s1.storage.2banh.vn/image/2018/04/nhot-lap-la-gi-bao-lau-nen-thay-nhot-lap-mot-lan-51299-1523435237-5acdc6e5dc035.jpg" alt="Nhot lap la gi Bao lau nen thay nhot lap mot lan - 2"/></figure>



<p><em>Việc không thay nhớt lap đúng định kỳ sẽ gây hại cho các bánh răng</em>​Chọn loại nhớt hộp số (nhớt lap) đúng tiêu chuẩn:<br>Tùy từng loại xe tay ga và điều kiện hoạt động thực tế của xe, các kỹ thuật viên sẽ tư vấn loại nhớt và thời gian định kỳ phù hợp. <strong>Nhớt hộp số</strong> thông thường sẽ có thông số 80W90 (đặc hơn nhớt máy từ 2-3 lần) và là loại nhớt chuyên biệt để thay cho lap máy. Thông thường, các tiệm sửa xe nhỏ lẻ hoặc người dùng sẽ lấy nhớt máy đổ vào hộp số. Thế nhưng, phương pháp tiết kiệm này lại gây ra phản ứng phụ. Đó là sau khoảng 3 tháng, chiếc xe sẽ bị hú ở phần lap khi tăng ga. </p>



<p><em>Theo 2banh.vn</em></p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/nhot-lap-nhot-hop-so-la-gi-bao-lau-nen-thay-nhot-lap-mot-lan/">Nhớt lap (nhớt hộp số) là gì? Bao lâu nên thay nhớt lap một lần?</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu thông số ký hiệu trên lốp xe (vỏ) và vành xe</title>
		<link>https://motortaburo.com/tim-hieu-thong-so-ky-hieu-tren-lop-xe-vo-va-vanh-xe/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 20 Apr 2020 07:00:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=7784</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, Việt Nam ngày càng phát triển phong trào chơi xe, đặc biệt là xe độ, và theo nhiều</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/tim-hieu-thong-so-ky-hieu-tren-lop-xe-vo-va-vanh-xe/">Tìm hiểu thông số ký hiệu trên lốp xe (vỏ) và vành xe</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h2 class="wp-block-heading">Hiện nay, Việt Nam ngày càng phát triển phong trào chơi xe, đặc biệt là xe độ, và theo nhiều phong cách khác nhau như:Cafe Racer, Tracker, Bobber, Chopper….. </h2>



<p> Để có 1 chiếc xe đẹp thì vỏ (lốp) xe củng là 1 phần hết sức quan trọng. Bên cạnh vỏ(lốp) đẹp thì ta cũng phải chọn 1 cặp niềng (vành) sao cho phù hợp và đủ độ an toàn khi vận hành. </p>



<p> Có 2 trường hợp nếu sử dụng sai kích thước lốp + vành như sau: </p>



<p><strong>Trường hợp 1</strong>: “vành &lt; lốp” (vd niềng 1.20×17 vỏ 3.00×17) thì sẽ gây ra tình trạng “bó&nbsp;vỏ xe” tức là size niềng quá nhỏ vỏ xe ko thể bung hết để có tiết diện tiếp xúc mặt đường như thiết kế dẫn đến khi đi tốc độ cao và chở nặng dễ bị bung vỏ và 1 điều nữa là lốp sẽ ko to như ý muốn.</p>



<p><strong>Trường hợp 2</strong>: “vành &gt; lốp” (vd niềng 2.15×17 vỏ 2.25×17) thì cũng tương tự như trên vỏ xe sẽ bị toạt ra hơn mức thiết kế quy định và nguy hiểm khi ta vận hành xe. Thường người ta gọi trường hợp này là đi “ép vỏ”. Tức là nông vỏ lớn ra để vừa với niềng.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/2-17.jpg" alt="2.jpg" class="wp-image-1043"/></figure></div>



<p>Sau đây là 1 vài thông tin về lốp + vành xe, hy vọng giúp ích đc cho ae trong việc độ chế chiếc xe yêu của mình.</p>



<p><strong>1/ Các loại lốp cơ bản :</strong><br>Lốp, hay còn gọi là vỏ xe, cũng là một thành phần quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả, thẩm mỹ của chiếc xế cưng. Lốp xe chủ yếu có một số loại như sau ( bao gồm cả có ruột hay không ruột ) :</p>



<p><strong>1. Lốp xe phổ thông:</strong>&nbsp;Hoa vân lớn và có rảnh ở giửa lốp thích hợp với mặt đường trải nhựa, làm giảm sức cản lăn và trược của lốp ( xe wave, dream ..)</p>



<p><strong>2. Lốp xe thể thao:</strong>&nbsp;Hoa văn nhỏ, cạn, bề mặt tiếp xúc với đường khá lớn, bám đường tốt, gôm dẻo, mau mòn ( Exciter, Su Sport ..)</p>



<p><strong>3. Lốp xe đua:</strong>&nbsp;Không có hoa vân, độ bám đường rất cao, mặt tiếp xúc với đường nhựa rất lớn. Chỉ sử dụng trên đường đua khô ráo ( các loại sport bike, nake bike dùng nhiều )</p>



<p><strong>4: Lốp xe địa hình:</strong>&nbsp;Hoa vân 90 độ tạo thành hình khối, giảm độ trượt dài và trượt ngang, tăng độ bám và tính năng dẩn động. Sử dụng trên đường đất, bùn, tuyết ( dễ thấy nhất là cào cào dòng offroad )</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/3.png" alt="3.png" class="wp-image-1044"/></figure></div>



<p><strong>2/ Cách đọc thông số trên lốp :</strong><br><strong>2.1. Thông số lốp theo hệ inch: (thường dùng cho lốp tubetype)</strong></p>



<p>Trên lốp xe, chẳng hạn wave, chúng ta dễ dàng nhìn thấy chỉ số 2.50×17 ở lốp trước và lốp sau. Vậy thông số này có ý nghĩa thế nào?</p>



<p>Thật đơn giản, ta có thể viết chỉ số này ngắn gọn bằng cấu trúc AxB, trong đó A là bề rộng của lốp tiếp xúc với mặt đường và B là đường kính mép trong của lốp.</p>



<p>Ví dụ: 2.50×17 nghĩa là lốp này có đường kính mép trong là 17 inches và khi gắn vào xe bề mặt tiếp xúc mặt đường rộng 2.50 inches.</p>



<p>Trong thông số hệ inch không có chỉ số bề cao của lốp.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/4-16.jpg" alt="4.jpg" class="wp-image-1045"/></figure></div>



<p><strong>2.2 Thông số lốp theo hệ mét: (thường dùng cho lốp tubeless)</strong></p>



<p>Các loại lốp xe không dùng ruột trên thị trường thường có các chỉ số như 110/80-17, 90/80-17 hoặc 140/70-14. Ta có thể viết cấu trúc như sau: A/B-C</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/tire-reading.jpg" alt="tire-reading.jpg" class="wp-image-1046"/></figure></div>



<p>Trong đó, A là bề rộng của lốp tính từ 2 cạnh lốp theo đơn vị mm, B là bề cao của lốp tính theo đơn vị mm theo tỷ lệ % của bề rộng (bề cao = B% của A) và C là đường kính mép trong của lốp tính theo đơn vị inch.</p>



<p>Ví dụ: 110/70-17 là lốp dùng cho niềng 17, rộng 110mm và cao 70% của 110mm (tức là bằng 110/100*70 = 77mm).</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/5-13.jpg" alt="5.jpg" class="wp-image-1047"/></figure></div>



<p><strong>3. Thông số của vành xe:</strong></p>



<p>Thông số vành thường được tính theo hệ inch. Ví dụ Wolf dùng vành 1.60×17 và 1.85×17. Trong đó 17inches là đường kính của vành, số còn lại là bề rộng 2 mép.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/6-12.jpg" alt="6.jpg" class="wp-image-1048"/></figure></div>



<p><strong>4. Sử dụng lốp thích hợp với vành:</strong></p>



<p>Thông thường khi chọn lốp, trước tiên phải chọn loại có đường kính phù hợp. Vành có đường kính 17 inches thì gắn lốp có đường kính 17 inches. Sau đó chọn loại có bề rộng lốp phù hợp với công thức:</p>



<p>bề rộng lốp (inch) = bề rộng vành (inch) x 1.7</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/7-8.jpg" alt="7.jpg" class="wp-image-1049"/></figure></div>



<p>Nên nhớ bề rộng lốp ở đây là bề rộng mà lốp tiếp xúc với mặt đường.<br><strong>Thắc mắc : dựa trên công thức này, xe cào cào phải xài lốp 2.7 ( 1.6*1.7 = 2.7 ) và 3.6 ( 2.15*1.7 = 3.65 ). Nhưng hiện tại là đang xài lốp 2.5*21 và 4.5*18, vậy đang xài bánh trước hơi nhỏ, bánh sau hơi dư ???</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://motosaigon.vn/wp-content/uploads/2016/05/8-8.jpg" alt="8.jpg" class="wp-image-1050"/></figure></div>



<p><strong>5. Số lớp bố:</strong></p>



<p>Trên lốp xe thường có một thông số P.R, đây là số lớp bố được ép thành lốp. Chỉ số này cho biết bề dày của lốp. Càng nhiều lớp bố thì lốp càng dày và cứng chắc.</p>



<p>Nguồn: <a href="http://motosaigon.vn/tim-hieu-thong-so-ky-hieu-tren-lop-xe-vo-va-vanh-xe.html">motosaigon.vn/tim-hieu-thong-so-ky-hieu-tren-lop-xe-vo-va-vanh-xe.html</a></p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/tim-hieu-thong-so-ky-hieu-tren-lop-xe-vo-va-vanh-xe/">Tìm hiểu thông số ký hiệu trên lốp xe (vỏ) và vành xe</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ý nghĩa các thông số khắc trên bugi</title>
		<link>https://motortaburo.com/y-nghia-cac-thong-so-khac-tren-bugi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Mar 2020 11:35:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=6209</guid>

					<description><![CDATA[<p>Có vài lần một vài anh em hỏi mình về các chỉ số có ghi trên bugi nên hôm nay mình viết</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/y-nghia-cac-thong-so-khac-tren-bugi/">Ý nghĩa các thông số khắc trên bugi</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p> Có vài lần một vài anh em hỏi mình về các chỉ số có ghi trên <strong>bugi</strong> nên hôm nay mình viết bài này để mọi người tham khảo nhé! Trên thế giới rất nhiều các hãng s/x bugi nhưng ở bài này mình chỉ viết về bugi hiệu <strong>NGK</strong> và <strong>Denso</strong> thôi vì đây là 2 hiệu bugi phổ biến nhất ở VN</p>



<p></p>



<p>​<br>Bugi đóng vai trò rất quan trọng trong họat động của động cơ xăng. Đó là nơi phát tia lửa ban đầu để đốt cháy hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí) vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới công suất động cơ, tiêu hao nhiên liệu cũng như độ ô nhiễm của khí thải.<br></p>



<p>Thông thường 01 bugi phải ghi đủ 07 ký hiệu khác nhau, ví dụ:<br><strong>B_P_R_6_E_S_-11</strong></p>



<p></p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://s1.storage.2banh.vn/image/2013/09/20130921_df39ea668715a4b4f72d04194639dac8_1379738497.jpg" alt="Y nghia cac thong so khac tren bugi - 2"/></figure>



<p><em><strong>*ký hiệu 01:</strong></em>&nbsp;cho ta biết đường kính ren và lục giác (tức là có thể mở bằng chì khóa số mấy)<br>A: đường kính ren 18mm, lục giác 25,4mm<br>B: ————– 14mm,——– 20,8mm<br>C:————— 10mm,——– 16,0mm<br>D: ————— 12mm,——- 18,0mm<br>xe CD (CB, CMT) thường sử dụng bugi thường có lục giác là 16, chữ C</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 02:</strong></em>&nbsp;Chỉ đặc điểm cấu tạo, chủ yếu liên quan tới hình dạng của điện cực trung tâm (chỉ số này bây giờ thấy rất ít ghi, chỉ còn ghi ở những lọai thật đặc biệt)</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 03:</strong></em>&nbsp;Có thể có hoặc không, nếu có ghi chữ R, bên trong bugi có đặt điện trở chống nhiễu</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 04:</strong></em>&nbsp;Rất quan trọng vì cho ta biết chỉ số nhiệt của bugi. chỉ số này thay đổi từ 2 (nóng nhất) tới 12 (lạnh nhất). Xe đua thường sử dụng chỉ số nhiệt từ 9 trở lên, còn xe CD (CB, CMT…) nên sử dụng 7</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 05:</strong></em>&nbsp;cho biết chiều dài phần ren: nếu không ghi thì tự hiểu là 12mm đối với đường kính ren 18mm và 9,5mm đối với đường kính ren 14mm<br>L: 11,2mm<br>H: 12,7mm<br>E: 19,0mm<br>F: Lọai này ít phổ biến và còn phân ra 04, 05 lọai nên mình bỏ qua…<br>CD mình sử dụng H là ok</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 06:</strong></em>&nbsp;chỉ đặc điểm chế tạo: S (SA) lọai thường, A hoặc C lọai đặc biệt, GP hoặc GV dùng cho xe đua có điện cực làm bằng kim lọai hiếm, P có điện cực làm bằng platin<br>mình nghĩ CD chỉ nên xài lọai S (SA) là được rồi cho kinh tế, xài lọai platin rất mắc và nếu vô tình lấy giấy nhám mà chà chà là tiêu!!!</p>



<p><em><strong>*ký hiệu 07:</strong></em>&nbsp;ký hiệu khe hở<br>9: 0,9mm<br>11: 1,1mm<br>131,3mm</p>



<p><em><strong>Lưu ý:</strong></em>&nbsp;Nếu trên ký hiệu của một bugi không có số cuối cùng, khe hở đánh lửa sẽ để theo tiêu chuẩn là 0.6 ~ 0.7 mm.</p>



<p></p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://s1.storage.2banh.vn/image/2013/09/20130921_c8a6d0cdbff8f312b84068b8f8d83537_1379738451.jpg" alt="Y nghia cac thong so khac tren bugi - 3"/></figure>



<p><em>Bảng thông số bugi tổng hợp</em><br></p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://s1.storage.2banh.vn/image/2013/09/20130921_a3bced162556c238818154d9960b25ec_1379738530.jpg" alt="Y nghia cac thong so khac tren bugi - 4"/></figure>



<p><em>Bảng thông số&nbsp;bugi NGK</em></p>



<p>Theo <a href="https://www.2banh.vn/threads/y-nghia-cac-thong-so-khac-tren-bugi.1049/">2banh.vn</a></p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/y-nghia-cac-thong-so-khac-tren-bugi/">Ý nghĩa các thông số khắc trên bugi</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ký hiệu trên lốp xe máy nói lên điều gì?</title>
		<link>https://motortaburo.com/ky-hieu-tren-lop-xe-may-noi-len-dieu-gi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Feb 2020 10:30:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=5980</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiểu được các thông số ghi trên lốp xe sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn lốp thay,</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/ky-hieu-tren-lop-xe-may-noi-len-dieu-gi/">Ký hiệu trên lốp xe máy nói lên điều gì?</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h2 class="wp-block-heading"></h2>



<p>Hiểu được các thông số ghi trên lốp xe sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn lốp thay, hoặc biết được tốc độ tối đa cho phép cũng như khả năng chịu tải của lốp xe.</p>



<p>Có 2 cách ký hiệu các thông số trên lốp xe máy: Ký hiệu theo độ bẹt và ký hiệu theo thông số chính.</p>



<p><strong>Ký hiệu theo độ bẹt</strong></p>



<p>Ví dụ như thông số:<strong>&nbsp;100/70 – 17 M/C 49P:</strong></p>



<figure class="wp-block-image"><img loading="lazy" decoding="async" width="660" height="370" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop1.jpg" alt="" class="wp-image-5982" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop1.jpg 660w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop1-150x84.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></figure>



<p><strong>100</strong>: là bề rộng của lốp, tính bằng mm.</p>



<p><strong>70</strong>: là % chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp. Như vậy ở đây chiều cao của lốp là: 90%*70 = 63 mm</p>



<p><strong>17</strong>: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs.</p>



<p><strong>M/C</strong>: viết tắt của từ tiếng Anh MotorCycle</p>



<p><strong>49</strong>: là kí hiệu của khả năng chịu tải (Số 49 ở đây không phải là lốp xe chịu tải được 49 kg. 49 là một chỉ số, tương ứng với chỉ số là số kg chịu tải, xem bảng chỉ số ở dưới).</p>



<figure class="wp-block-image"><img loading="lazy" decoding="async" width="660" height="416" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop2.jpg" alt="" class="wp-image-5983" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop2.jpg 660w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop2-150x95.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></figure>



<p><strong>P</strong>: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép. Theo quy ước, chữ P chỉ ra rằng lốp này có thể vận hành ở tốc độ tối đa 150 km/h. Tuy nhiên, thông số này không phải trên lốp nào cũng có do không bắt buộc. Phân loại tốc độ dành cho lốp xe thể hiện bằng các chữ cái, ví dụ như ký hiệu B tương ứng với tốc độ tối đa là 50km/h, J (100km/h), L (120km/h)&#8230; Bạn có thể tham khảo ở bảng dưới để biết lốp xe máy của mình chạy được tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu.</p>



<figure class="wp-block-image"><img loading="lazy" decoding="async" width="660" height="143" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop3.jpg" alt="" class="wp-image-5984" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop3.jpg 660w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop3-150x33.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></figure>



<p>Thông thường, chỉ số về trọng tải và tốc độ được in cùng nhau, ngay sau thông số về kích thước. Chẳng hạn 49P cho biết lốp này chịu được trọng tải 185kg và nó được xếp ở tốc độ &#8220;P&#8221; (150km/h).</p>



<p><strong>Ký hiệu theo thông số chính</strong></p>



<p>Ví dụ như thông số:&nbsp;<strong>4.60 – L – 18 4PR</strong></p>



<figure class="wp-block-image"><img loading="lazy" decoding="async" width="660" height="363" src="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop4.jpg" alt="" class="wp-image-5985" srcset="https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop4.jpg 660w, https://motortaburo.com/wp-content/uploads/2020/02/lop4-150x83.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></figure>



<p><strong>4.60</strong>: là bề rộng ta lông của lốp.</p>



<p><strong>L</strong>: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép</p>



<p><strong>18</strong>: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs,</p>



<p><strong>4PR</strong>: là chỉ số mô tả số lớp bố và khả năng chịu tải của lốp.</p>



<p>Nguồn:  <a href="https://autodaily.vn/2014/06/ky-hieu-tren-lop-xe-may-noi-len-dieu-gi/">https://autodaily.vn/2014/06/ky-hieu-tren-lop-xe-may-noi-len-dieu-gi/</a> </p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/ky-hieu-tren-lop-xe-may-noi-len-dieu-gi/">Ký hiệu trên lốp xe máy nói lên điều gì?</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>SÊN (XÍCH) XE MÁY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT</title>
		<link>https://motortaburo.com/sen-xich-xe-may-va-nhung-dieu-can-biet/</link>
					<comments>https://motortaburo.com/sen-xich-xe-may-va-nhung-dieu-can-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Motor Taburo]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 18 Dec 2019 04:10:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông số xe máy]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://motortaburo.com/?p=4984</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sên (xích) xe máy là phụ tùng không thể thiếu trên chiếc xe của bạn, là cầu nối cho hệ thống</p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/sen-xich-xe-may-va-nhung-dieu-can-biet/">SÊN (XÍCH) XE MÁY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Sên (xích) xe máy</strong> là phụ tùng không thể thiếu trên chiếc xe của bạn, là cầu nối cho hệ thống động cơ truyền lực đến bánh xe giúp xe có thể chạy được, chắc hẳn rất nhiều người chỉ biết đến bấy nhiêu khi nhắc đến sên (xích) xe máy.</p>
<p>Hôm nay shop sẽ cung cấp thêm cho các bạn nhiều thông tin hơn nữa về thông số kỹ thuật các loại sên xe máy và giải thích một số thuật ngữ về sên.</p>
<p>1. Dòng xích mã số từ 415-428 dùng cho xe từ 100 CC &#8211; 135 CC .</p>
<p>2. Dòng xích mã số từ 428-530 dùng cho xe từ 135 CC trở lên (xe motor) .</p>
<div><img decoding="async" src="https://shop2banh.vn/images/2015/07/20150701_352949973fb0a2f4d680c235a64eedba_1435736831.jpg" alt="Sên xích xe máy và những điều cần biết - 3" /></div>
<div style="text-align: center;"><em>Cấu tạo xích​</em></div>
<p><strong>Tích lọc lại được quy luật đọc mã số khá thú vị cho việc chọn nhông xích dĩa phù hợp nhất:</strong></p>
<ul>
<li>4XX : con số 4 có nghĩa là mắc xích dài 12,7mm; số XX có 15 &#8211; 20 &#8211; 28 tương ứng với cách chọn nhông dày phù hợp 4,77mm &#8211; 6,35 mm &#8211; 7,75mm của xích.</li>
<li>5XX : con số 5 có nghĩa là mắc xích dài 15,875 mm; số XX có 20 &#8211; 25 &#8211; 30 tương ứng với cách chọn nhông dày phù hợp 6,35mm &#8211; 7,95 mm &#8211; 9,53mm của xích .</li>
<li>XX : là bề dày nhông cần chọn cho phù hợp với từng loại xích có số 15 &#8211; 20 &#8211; 25 &#8211; 28 -30 tương ứng 4,77mm &#8211; 6,63mm &#8211; 7,95mm &#8211; 7,75mm &#8211; 9,53mm.</li>
</ul>
<p>Cách nói xích 7 ly, 9 ly là cách nói dân gian. Về mặt kỹ thuật không có xích hay dĩa nào là 7 ly hay 9 ly cả.</p>
<p>Xích xe máy ở Việt Nam thường dùng trước đây có hai loại 420 và 428. Hiện nay đa số dùng 428. Xích được phát triển ở Anh vì vậy theo đơn vị đo inch (1 inch = 25.4 mm). Người Anh quy ước đo xích khá đặc biệt là chia 1 inch làm 8 phần sau đó mới dùng từng phần để chỉ kích thước của xích. Do vây những con số của xích như 420, 428, 528, 532.. là thực sự khó hiểu đối với nhiều người.</p>
<p>Kích thước của xích được hiểu như sau: 428 &#8211; số 4 là pitch hay độ dài giữa hai chốt của từng mắt xích. Như đã nói ở trên 1 inch được chia làm 8 phần, ở đây lấy 4 phần có nghĩa là 4/8inch = 12.7 mm. Số 28 &#8211; width là khoảng cách giữa hai lá xích phía trong (nơi ôm cái dĩa, khi lắp xích vào dĩa) là 2.8/8 inch = 8.89 mm. Như vậy xích 428 là 8 ly 9. Vì vậy để cho gọn dân gian gọi là 9 ly.<br />
420 thì số 20 là 2.0/8 inch = 6.35 mm hay 6 ly 3, chưa được 7 ly mà ra chợ người ta vẫn cứ phang 420 là xích 7 ly???</p>
<p>Như vậy số 7 ly, 9 ly người mình gọi ở đây là rất không chính xác.</p>
<p>Theo <a href="https://shop2banh.vn/">shop2banh.vn</a></p>
<p>The post <a href="https://motortaburo.com/sen-xich-xe-may-va-nhung-dieu-can-biet/">SÊN (XÍCH) XE MÁY VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT</a> appeared first on <a href="https://motortaburo.com">Motor Taburo - Đồ chơi xe máy chính hãng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://motortaburo.com/sen-xich-xe-may-va-nhung-dieu-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
